Nghe lựa chọn gửi bưu kiện
Nghe so sánh dịch vụ gửi hàng, phân biệt thời gian dự kiến với cam kết và chọn phương án phù hợp.
Nghe theo ba ô thông tin
Khi nghe các phương án gửi hàng, ghi ba mục: giá, thời gian, quyền lợi. “Express is twelve pounds, takes one working day and includes tracking.” Không chọn chỉ vì nghe thấy giá rẻ; kiểm tra phương án có đáp ứng thời hạn không.
Phân biệt dự kiến và cam kết
Usually nghĩa là thường xảy ra, không phải chắc chắn: “It usually arrives in three days.” Ngược lại, “Delivery by Friday is guaranteed” nói rằng thời hạn được cam kết. Working days là ngày làm việc; không tự tính mọi ngày cuối tuần vào thời gian vận chuyển.
Bắt phần đứng sau từ đối lập
Phần sau but thường chứa điều kiện quan trọng: “Tracking is included, but a signature costs extra.” Có theo dõi hành trình, nhưng chữ ký xác nhận cần trả thêm. Nghe hết câu trước khi quyết định.
bưu kiện; gói hàng gửi qua bưu điện
“This parcel is for my sister.”
chứa, bao gồm
“Does this sauce contain garlic?”
Tiêu chuẩn, thông thường
“The standard check-in time is 2 PM.”
nhanh; hỏa tốc
“We paid for express delivery.”
Hệ thống theo dõi, định vị
“You can check the luggage tracking status through the mobile app.”
Chữ ký
“Please put your signature at the bottom of the page.”
Mã bưu điện
“Please write your postcode next to your city name.”
bảo đảm; cam kết
“They guarantee delivery by Tuesday.”
Theo hội thoại, Minh chọn dịch vụ nào?
Điền từ chỉ mã bưu chính: “Please check the ___ on the label.”
Khách chọn gửi tiêu chuẩn có chữ ký xác nhận. Tổng giá bao nhiêu?
Điều nào đúng về thời gian giao?
“Tracking is included, but a signature costs extra.” Quyền lợi nào đã nằm trong giá?
Điền từ chỉ chữ ký: “Please put your ___ here to confirm you received the parcel.”
Bạn cần bưu kiện đến chậm nhất vào thứ Năm. Hãy nói nhu cầu này, hỏi bằng tiếng Anh liệu dịch vụ gửi nhanh có bao gồm theo dõi hành trình không.
Bài luyện nói — bấm nút loa để nghe câu mẫu rồi nói theo. (Chấm phát âm bằng Bee AI sẽ nối ở bước sau.)
