Nối nguyên âm với nguyên âm
Làm chủ kỹ thuật chèn âm lướt /j/ hoặc /w/ để nối mượt mà hai nguyên âm đứng cạnh nhau.
Chèn bán nguyên âm /j/ (The /j/ Glide)
Khi từ thứ nhất kết thúc bằng một nguyên âm trước hoặc nguyên âm đôi hướng lên như /iː/, /ɪ/, /eɪ/, /aɪ/, hoặc /ɔɪ/, và từ tiếp theo bắt đầu bằng bất kỳ nguyên âm nào, ta tự nhiên thêm âm lướt /j/ (giống âm "d-y" nhẹ) ở giữa để nối.
Ví dụ:
- see it -> /siː j ɪt/
- say it -> /seɪ j ɪt/
- my arm -> /maɪ j ɑːrm/
Chèn bán nguyên âm /w/ (The /w/ Glide)
Khi từ thứ nhất kết thúc bằng một nguyên âm tròn môi như /uː/, /ʊ/, /əʊ/, hoặc /aʊ/, ta chèn âm lướt /w/ (giống âm "qu-w") ở giữa để chuyển tiếp sang nguyên âm sau một cách mềm mại.
Ví dụ:
- go out -> /ɡəʊ w aʊt/
- do it -> /duː w ɪt/
- you are -> /juː w ɑːr/
tắt (đèn, lửa)
“The campfire went out when the rain began.”
Làm điều đó, thực hiện nó
“Don't hesitate, just do it.”
Nhìn thấy nó, hiểu điều đó
“I can see it clearly now.”
Nói ra điều đó
“Say it louder so everyone hears.”
Lớn lên, trưởng thành
“I grew up in a small village near Da Nang.”
Quá thường xuyên
“He checks his phone too often.”
Khi phát âm cụm từ "see it" một cách tự nhiên, âm lướt nào được chèn vào giữa hai từ?
Cụm từ nào dưới đây sử dụng âm lướt /w/ khi nối hai nguyên âm đứng cạnh nhau?
Điền từ còn thiếu vào câu: "She wants to ___ it all by herself." (Lưu ý: từ phát âm nối bằng âm /w/ với 'it').
Theo đoạn âm thanh vừa nghe, người nói đưa ra lời khuyên gì?
Hãy luyện đọc to câu sau với âm nối /w/ và /j/: "Go out and see a movie."
Bài luyện nói — bấm nút loa để nghe câu mẫu rồi nói theo. (Chấm phát âm bằng Bee AI sẽ nối ở bước sau.)
Trong cụm từ "two apples", nguyên âm /uː/ tròn môi tạo ra âm nối nào trước nguyên âm /æ/?
