BEEN
BEENHọc tiếng Anh mỗi ngày
A1Cấp độ0Chuỗi ngày0XP1.041Bài học17.773Từ vựng
Ngữ pháp Các thì hoàn thành tiếp diễn

Các thì hoàn thành tiếp diễn

Nhấn mạnh khoảng thời gian kéo dài của hành động.

B1Perfect continuous tenses

Người nói dùng các thì Hoàn thành Tiếp diễn khi muốn nhấn mạnh tính liên tục và độ dài thời gian của một hành động diễn ra kéo dài cho tới một mốc cụ thể. Khác với thì Hoàn thành đơn vốn tập trung vào kết quả, dạng Tiếp diễn làm nổi bật quá trình thực hiện không ngắt quãng.

Cấu trúc tổng quát: S + [have/had/will have] + been + V-ing

Các thì cụ thể:

  • Present Perfect Continuous: S + have / has + been + V-ing

Hành động bắt đầu ở quá khứ, kéo dài liên tục tới hiện tại và có thể tiếp tục.

  • Past Perfect Continuous: S + had + been + V-ing

Hành động kéo dài liên tục trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

  • Future Perfect Continuous: S + will have + been + V-ing

Hành động diễn ra liên tục tính đến một mốc thời gian trong tương lai.

Dấu hiệu nhận biết: for, since, all day / all week, how long, by the time.

Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous)

Dùng để nhấn mạnh khoảng thời gian một hành động diễn ra liên tục từ quá khứ đến hiện tại.

  • I have been waiting for the bus for forty minutes.
  • She has been working on this report all morning.

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous)

Diễn tả hành động đã diễn ra liên tục trong một khoảng thời gian trước khi một hành động quá khứ khác xảy ra.

  • They had been arguing for an hour before the boss arrived.
  • He had been driving for five hours so he took a break.

Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous)

Nhấn mạnh độ dài của một hành động tính đến một thời điểm xác định trong tương lai.

  • By December, my father will have been working at this company for twenty years.
  • Next hour, we will have been studying for four hours straight.

Không dùng với động từ chỉ trạng thái (Stative Verbs)

Các động từ chỉ cảm xúc, nhận thức, sở hữu (know, want, like, believe, belong) không dùng dạng tiếp diễn. Phải chuyển sang thì Hoàn thành đơn.

  • I have known her for ten years. (Không dùng: I have been knowing...)

Lỗi người Việt thường gặp

Người học Việt Nam hay dùng sai thì Đơn thay vì Tiếp diễn khi diễn tả sự mệt mỏi/hệ quả của quá trình, hoặc dùng sai động từ trạng thái.

  • I am tired because I worked all day.
  • I am tired because I have been working all day.
  • She has been knowing him since high school.
  • She has known him since high school.

Ví dụ

Nghe tất cả ví dụlượt 1/6

Bài học dùng chủ điểm này (1)

Thì Hiện tại Hoàn thành Tiếp diễn

Ngữ pháp lõi · Các thì

GRAMMAR