BEEN
BEENHọc tiếng Anh mỗi ngày
A1Cấp độ0Chuỗi ngày0XP1.041Bài học17.773Từ vựng
Ngữ pháp Thì quá khứ tiếp diễn

Thì quá khứ tiếp diễn

Bối cảnh và hành động bị cắt ngang.

A2Past continuous

Dùng thì Quá khứ tiếp diễn khi bạn muốn tái hiện lại một lát cắt thời gian trong quá khứ—nhấn mạnh hành động lúc đó đang diễn ra dang dở, chưa hoàn tất, hoặc đang làm phông nền cho một sự việc khác bất ngờ xảy đến.

Cấu trúc:

  • Khẳng định: S + was / were + V-ing
  • Phủ định: S + was not (wasn't) / were not (weren't) + V-ing
  • Nghi vấn: (Wh-) + was / were + S + V-ing?

Quy tắc to-be: Dùng was cho I, he, she, it, danh từ số ít. Dùng were cho you, we, they, danh từ số nhiều.

Hành động nền bị cắt ngang

Dùng để mô tả hành động kéo dài đang diễn ra làm nền (chia Quá khứ tiếp diễn), thì một hành động ngắn, dứt khoát chen ngang vào (chia Quá khứ đơn). Thường kết hợp với when hoặc while.

  • I was walking back to the office when it started pouring. (Tôi đang đi bộ về văn phòng thì trời đổ mưa to.)
  • While she was making coffee, the fire alarm went off. (Trong lúc cô ấy đang pha cà phê thì chuông báo cháy reo.)

Hành động đang diễn ra tại thời điểm xác định

Nhấn mạnh trạng thái đang làm dở một việc gì đó ngay tại một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ.

  • At 9 PM yesterday, we were still debugging the production code. (Lúc 9 giờ tối qua, tụi tôi vẫn đang sửa lỗi hệ thống.)
  • This time last week, I was sitting on a beach in Da Nang. (Giờ này tuần trước, tôi đang ngồi ngắm biển ở Đà Nẵng.)

Hai hành động diễn ra song song

Diễn tả hai việc cùng diễn ra đồng thời trong một khoảng thời gian ở quá khứ mà không cản trở nhau.

  • While Minh was presenting the slides, I was taking notes for the team. (Trong lúc Minh thuyết trình slide, tôi ngồi ghi chép cho cả nhóm.)

Lỗi người Việt hay gặp

Người Việt quen dùng từ 'đang' mà không có trợ động từ, hoặc lạm dụng tiếp diễn cho động từ chỉ trạng thái:

  • Quên chia to-be was/were trước V-ing:

I driving home when the tire burst.

I was driving home when the tire burst.

  • Dùng tiếp diễn với động từ trạng thái cảm xúc, nhận thức (know, understand, want, realize):

I was wanting to ask you about the project.

I wanted to ask you about the project.

  • Đảo nhầm hành động nền và hành động chen ngang:

When the phone was ringing, I dropped my cup.

When the phone rang, I was holding a hot cup.

Ví dụ

Nghe tất cả ví dụlượt 1/6

Bài học dùng chủ điểm này (4)

Thì Quá khứ Tiếp diễn

Ngữ pháp lõi · Các thì

GRAMMAR

Xử lý bất đồng công việc

Sẵn sàng phỏng vấn · Câu hỏi tình huống

SPEAKING

Thích ứng với sự thay đổi và định hướng không rõ ràng

Sẵn sàng phỏng vấn · Câu hỏi tình huống

SPEAKING

Kể lại trải nghiệm đáng nhớ

IELTS Speaking · Part 2 — Cue card

SPEAKING