Mạo từ
a/an, the và trường hợp không dùng mạo từ.
Mạo từ đứng trước danh từ. Báo hiệu danh từ. Chỉ định mức độ cụ thể. Mục đích: báo người nghe biết vật nào. Mới nhắc lần đầu? Dùng "a/an". Người nghe biết chính xác vật đó? Dùng "the". Nói chung chung? Không dùng mạo từ.
Phân loại:
- a/an (Không xác định): Đếm được. Số ít. Vật bất kỳ.
- the (Xác định): Mọi danh từ. Số ít, số nhiều, không đếm được. Người nghe đã biết.
- ∅ (Không mạo từ): Nhóm chung. Số nhiều. Không đếm được.
Quy tắc "a" và "an":
Nghe âm thanh. Bỏ qua chữ viết.
- a: Trước âm phụ âm. (a book, a user).
- an: Trước âm nguyên âm. (an egg, an hour).
Bảng đối chiếu:
| Mức độ | Số ít | Số nhiều | Không đếm được |
|---|---|---|---|
| Mới / Chung | a/an | ∅ | ∅ |
| Đã biết | the | the | the |
Học thuộc bảng này. Tiết kiệm thời gian suy nghĩ. Áp dụng ngay.
Lần đầu và lần sau
Nhắc lần đầu. Dùng "a/an". Nhắc lại lần hai. Dùng "the". Người nghe đã biết.
- I saw a dog. The dog was angry.
Vật duy nhất
Tồn tại duy nhất. Ai cũng biết. Dùng "the".
- The sun is hot.
- Check the internet.
Nói chung chung
Sở thích. Khái niệm chung. Danh từ số nhiều. Danh từ không đếm được. Bỏ mạo từ.
- I like cats.
- Water is important.
Lỗi thường gặp của người Việt
Tiếng Việt không có mạo từ. Người Việt hay quên. Thiếu "a/an" trước nghề nghiệp. Dư "the" khi nói chung. Thêm "the" trước môn thể thao.
✗ I am student.
✓ I am a student.
✗ I like the dogs.
✓ I like dogs.
✗ I play the football.
✓ I play football.
Ví dụ
Bài học dùng chủ điểm này (6)
Mạo từ rỗng và danh từ số nhiều
Ngữ pháp lõi · Mạo từ và danh từ
Mạo từ 'The' với tên địa lý và địa danh
Ngữ pháp lõi · Mạo từ và danh từ
Mạo từ với các địa điểm đặc biệt
Ngữ pháp lõi · Mạo từ và danh từ
Mạo từ xác định và không xác định
Ngữ pháp lõi · Đại từ và từ hạn định
Từ hạn định cơ bản: Mạo từ và Đại từ chỉ định
Nền ngữ pháp từ số 0 · Từ loại
Nói về nghề nghiệp
100 câu sống sót · Nói về bản thân
