Bài này thuộc khoá Ngữ pháp lõi, được gợi ý ở đây vì có luyện chủ điểm V-ing và To V.
🐝
Thể giả định trong văn phong học thuật
Áp dụng cấu trúc giả định thức với động từ nguyên thể không chia để diễn tả yêu cầu và khuyến nghị trang trọng.
The Subjunctive Mood in Formal ContextsGRAMMAR15 phút+20 XP6 thoại · 6 từ · 5 bài tập
Nghe cả đoạnlượt 1/6
Giả định thức sau động từ chỉ ý chí
Theo sau các động từ như demand, insist, propose, recommend, suggest là mệnh đề that + S + (should) + V-bare (động từ nguyên mẫu không 'to', không chia theo ngôi). Ví dụ: She insisted that he arrive on time.
Giả định thức sau tính từ đoan quyết
Áp dụng với các cấu trúc tính từ diễn tả sự cấp bách: It is essential/crucial/vital/imperative that + S + V-bare. Ví dụ: It is crucial that everyone be informed immediately.
V-ing và To V
Gerunds and infinitivesB14 quy tắc
Động từ theo sau bởi V-ing, to V hoặc cả hai.
imperative/ɪmˈperətɪv/
ADJ
Cấp bách, tối quan trọng
“It is imperative that developers audit their algorithms.”
crucial/ˈkruːʃl/
ADJ
cực kỳ quan trọng, mang tính quyết định
“This provides a crucial foundation on which to build our strategy.”
propose/prəˈpoʊz/
VERB
Đề xuất, lên kế hoạch
“The council proposed a new traffic regulation.”
transparency/trænsˈpærənsi/
NOUN
tính minh bạch
“They demand greater transparency in the company's financial dealings.”
neutral/ˈnuːtrəl/
ADJ
trung lập
“The nation remained strictly neutral throughout the multi-year regional war.”
uphold/ʌpˈhoʊld/
VERB
duy trì, ủng hộ
“The judge upheld the original court ruling.”
Tiến độ luyện tập…
+20 XP
1. MULTIPLE_CHOICE
Chọn dạng động từ chính xác:
The manager insisted that every clerk _____ present at 8 AM.
2. FILL_BLANK
It is essential that she ___ (submit) the proposal before Friday.
3. LISTENING
Yêu cầu của giám đốc đối với cơ sở là gì?
4. SPEAKING
Luyện nói câu giả định thức: 'It is vital that he understand the risks involved.'