Thể giả định trong văn phong học thuật
Áp dụng cấu trúc giả định thức với động từ nguyên thể không chia để diễn tả yêu cầu và khuyến nghị trang trọng.
Giả định thức sau động từ chỉ ý chí
Theo sau các động từ như demand, insist, propose, recommend, suggest là mệnh đề that + S + (should) + V-bare (động từ nguyên mẫu không 'to', không chia theo ngôi). Ví dụ: She insisted that he arrive on time.
Giả định thức sau tính từ đoan quyết
Áp dụng với các cấu trúc tính từ diễn tả sự cấp bách: It is essential/crucial/vital/imperative that + S + V-bare. Ví dụ: It is crucial that everyone be informed immediately.
V-ing và To V
Động từ theo sau bởi V-ing, to V hoặc cả hai.
Cấp bách, tối quan trọng
“It is imperative that developers audit their algorithms.”
cực kỳ quan trọng, mang tính quyết định
“This provides a crucial foundation on which to build our strategy.”
Đề xuất, lên kế hoạch
“The council proposed a new traffic regulation.”
tính minh bạch
“They demand greater transparency in the company's financial dealings.”
trung lập
“The nation remained strictly neutral throughout the multi-year regional war.”
duy trì, ủng hộ
“The judge upheld the original court ruling.”
Chọn dạng động từ chính xác:
The manager insisted that every clerk _____ present at 8 AM.
It is essential that she ___ (submit) the proposal before Friday.
Yêu cầu của giám đốc đối với cơ sở là gì?
Luyện nói câu giả định thức: 'It is vital that he understand the risks involved.'
Chọn câu sai ngữ pháp trong các câu sau:
