
Động từ đi với cả V-ing và To V mang nghĩa khác nhau
Phân biệt sự thay đổi ý nghĩa của các động từ như remember, forget, stop, try khi đi với V-ing hoặc To V.
Nghe cả đoạnlượt 1/6
Remember / Forget
- Remember / Forget + V-ing: Nhớ / Quên một hành động đã xảy ra trong quá khứ.
- Example: I remember meeting her last year. (Tôi nhớ đã gặp cô ấy năm ngoái.)
- Remember / Forget + To V: Nhớ / Quên phải làm một việc gì đó (nhiệm vụ/bổn phận).
- Example: Remember to lock the door! (Hãy nhớ khóa cửa nhé!)
Stop / Try
- Stop + V-ing: Dừng hẳn một hành động đang làm.
- Example: He stopped smoking. (Anh ấy đã bỏ thuốc lá.)
- Stop + To V: Dừng lại để làm một việc khác.
- Example: He stopped to talk to me. (Anh ấy dừng lại để nói chuyện với tôi.)
- Try + V-ing: Thử làm gì đó.
- Try + To V: Cố gắng làm gì đó.
V-ing và To V
Động từ theo sau bởi V-ing, to V hoặc cả hai.
remember /rɪˈmembər/
VERBNhớ, ghi nhớ
“Remember to call your mom.”
forget /fərˈɡet/
VERBQuên
“I forgot to buy milk.”
stop /stɒp/
VERBDừng, ngừng
“Please stop making noise.”
try /traɪ/
VERBCố gắng, thử
“Try to arrive on time.”
regret /rɪˈɡret/
NOUNdanh từ: sự hối tiếc, nuối tiếc
“The third conditional is often used to express regret.”
mean /miːn/
VERBcó ý định nói, có nghĩa là
“What does this word mean?”
Tiến độ luyện tập…
1. MULTIPLE_CHOICE
Chọn câu mang nghĩa: Tôi đã dừng lại ĐỂ mua một tách cà phê.
2. FILL_BLANK
Điền dạng đúng của động từ: Please remember ___ (post) this letter on your way home.
3. MULTIPLE_CHOICE
Điền vào chỗ trống: I will never forget ___ my first motorcycle.
4. LISTENING
Nghe đoạn băng và chọn ý đúng:
5. SPEAKING
Đọc chính xác câu chứa động từ 'remember + V-ing':
